bởi vì
Cấu trúc này diễn tả lý do hoặc nguyên nhân cho một hành động, khẳng định rằng điều gì đó xảy ra do điều kiện nhất định.
Ví dụ
雨が降っているので、作業を延期します。
Bởi vì trời đang mưa, chúng ta sẽ hoãn công việc.
時間がないので、急いでいます。
Bởi vì tôi không có thời gian, tôi đang vội vàng.
安全点検があるので、早めに到着しましょう。
Chúng ta nên đến sớm vì có cuộc kiểm tra an toàn.
Kiểm tra nhanh
Vì tôi không có thời gian, tôi đang vội. 時間がない___、急いでいます。