Chỉ vì
Cấu trúc này nhấn mạnh rằng một điều gì đó là đúng chỉ vì một lý do nhất định.
Ví dụ
大変なことがあったが、彼女のおかげで救われたばこそ、感謝しています。
Tôi biết ơn chỉ vì tôi đã được cô ấy cứu trong một tình huống khó khăn.
ここまで成長できたのは、皆さんの応援があったばこそです。
Tôi đã có thể phát triển được như vậy chỉ nhờ vào sự ủng hộ của mọi người.
頑張ったからこその結果です。
Kết quả này chính là vì tôi đã cố gắng.
Kiểm tra nhanh
Tôi có thể trưởng thành đến mức này chính là nhờ sự ủng hộ của mọi người ___.