không chỉ... mà còn
Cấu trúc này được sử dụng để chỉ ra rằng một điều là đúng và nhấn mạnh sự kết hợp của một điều khác, làm tăng sự tương phản.
Ví dụ
彼は優秀なだけではなく、優しいばかりか、助けてくれる人も多い。
Anh ấy không chỉ xuất sắc, mà còn có nhiều người tốt bụng giúp đỡ anh.
この映画は面白いばかりか、感動的でもある。
Bộ phim này không chỉ hay mà còn cảm động.
彼女は料理が得意なばかりか、掃除も上手だ。
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà còn dọn dẹp tốt.
Kiểm tra nhanh
Cô ấy không chỉ giỏi nấu ăn mà còn giỏi dọn dẹp.