Chỉ vì
Cách diễn đạt này chỉ ra rằng một lý do cụ thể đã gây ra một tình huống không may mắn.
Ví dụ
彼が言ったことばかりに、みんな誤解した。
Mọi người đã hiểu lầm chỉ vì những gì anh ấy đã nói.
お金がないばかりに、旅行に行けなかった。
Tôi không thể đi du lịch chỉ vì tôi không có tiền.
彼女が忙しいばかりに、私と会えません。
Cô ấy không thể gặp tôi chỉ vì cô ấy bận.
Kiểm tra nhanh
彼が言ったこと___、みんな誤解した。