dựa vào
Cụm từ này chỉ ra sự tương phản, cho rằng một điều gì đó là không mong đợi dựa trên một tiêu chuẩn hoặc kỳ vọng nào đó.
Ví dụ
このビルは新しいにしては、古い感じがする。
Dựa vào việc đây là một tòa nhà mới, nó cảm giác như cũ.
彼女は学生にしては、とても落ち着いている。
Cô ấy rất điềm tĩnh khi xem xét rằng cô ấy là một sinh viên.
彼は子供にしては、ずいぶん大人っぽい。
Anh ấy khá trưởng thành cho một đứa trẻ.
Kiểm tra nhanh
Cô ấy rất điềm tĩnh ___ là học sinh.