N3

Ngay sau khi

V-na + か…ないかのうちに

Cấu trúc này chỉ ra rằng một hành động xảy ra gần như ngay lập tức sau một hành động khác, thường gợi ý một khoảng thời gian ngắn.

Ví dụ

  • 彼は部屋に入ったか入らないかのうちに、子供たちが騒ぎ始めた。

    Ngay sau khi anh ấy vào phòng, bọn trẻ bắt đầu gây ồn ào.

  • 彼女は名前を呼ばれたか呼ばれないかのうちに、振り向いた。

    Ngay khi tên cô ấy được gọi, cô ấy đã quay lại.

  • この仕事は終わったか終わっていないかのうちに、次が来た。

    Ngay khi công việc này kết thúc, công việc tiếp theo đã đến.

Kiểm tra nhanh

Anh ấy vừa bước vào phòng ___ chưa thì bọn trẻ bắt đầu làm ồn.

More N3 grammar

読んで、覚えて、話す。

Đọc · Ghi nhớ · Nói. Tải Kanji 360 miễn phí và thử danh mục N5 trong buổi học đầu tiên.