Ngay sau khi
Cấu trúc này chỉ ra rằng một hành động xảy ra gần như ngay lập tức sau một hành động khác, thường gợi ý một khoảng thời gian ngắn.
Ví dụ
彼は部屋に入ったか入らないかのうちに、子供たちが騒ぎ始めた。
Ngay sau khi anh ấy vào phòng, bọn trẻ bắt đầu gây ồn ào.
彼女は名前を呼ばれたか呼ばれないかのうちに、振り向いた。
Ngay khi tên cô ấy được gọi, cô ấy đã quay lại.
この仕事は終わったか終わっていないかのうちに、次が来た。
Ngay khi công việc này kết thúc, công việc tiếp theo đã đến.
Kiểm tra nhanh
Anh ấy vừa bước vào phòng ___ chưa thì bọn trẻ bắt đầu làm ồn.