Quay lại từ điển
JLPT N111画 · 11 nétbộ thủ 木Kanji Jōyō (thường dụng)

chủ yếu, cuống hoa

On'yomi (音読み)

  • コウ
  • キョウ

Kun'yomi (訓読み)

  • ふさぐ
  • やまにれ
  • おおむね

Gợi nhớ

Hãy tưởng tượng một bông hoa với thân cây mạnh mẽ, gần gũi với đất và chỉ cần nở một phần khi thời tiết oi ả.

Về kanji này

Kanji 「梗」 có nhiều nghĩa, chủ yếu là "cành hoa" hay "đóng lại". Nó thường được dùng như danh từ hơn là động từ. Một số từ ghép tiêu biểu là 梗塞 (こうそく), nghĩa là "tắc nghẽn"; từ này thường được dùng trong ngữ cảnh y học. Một ví dụ khác là 心筋梗塞 (しんきんこうそく), nghĩa là "cơn nhồi máu cơ tim", đây là một thuật ngữ quan trọng trong ngành y tế. Bên cạnh đó, từ 桔梗 (ききょう) chỉ cây hoa chuông Trung Quốc. Khi sử dụng kanji này, bạn nên chú ý đến cách mà nó thường xuất hiện trong các lĩnh vực liên quan đến sức khỏe và thực vật.

Câu ví dụ

  • その話の梗概を教えてください。

    Xin hãy cho tôi biết tóm tắt của câu chuyện.

Nghĩa qua các ngôn ngữ

English
for the most part, close up, flower stem
Tiếng Việt
chủ yếu, cuống hoa
日本語
梗, ほぼ
한국어
주로, 꽃대
中文
大部分, 花茎
id
sebagian besar, dekat, tangkai bunga
th
ส่วนใหญ่, ใกล้, ก้านดอก
es
en su mayoría, cerca, tallo de flor
fr
principalement, de près, tige de fleur
de
zum größten Teil, nah dran, Blütenstiel
pt
na maior parte, perto, caule da flor

Từ ghép phổ biến

  • 梗塞こうそくstoppage, blocking, infarction
  • 心筋梗塞しんきんこうそくheart attack, myocardial infarction
  • 脳梗塞のうこうそくcerebral infarction, (ischemic) stroke
  • 桔梗ききょうChinese bellflower (Platycodon grandiflorus)
  • 梗概こうがいoutline, summary, abstract
  • 花梗かこうflower stalk, peduncle
  • 青梗菜チンゲンサイbok choy (Brassica rapa subsp. chinensis; esp. cultivars with green stalks), pak choi
  • 沢桔梗さわぎきょうLobelia sessilifolia (species of lobelia)

Từ vựng dùng kanji này

Bạn muốn thực sự học kanji này?

Từ điển chỉ là một góc nhìn. Ứng dụng Kanji 360 bao gồm mỗi ký tự với hình ảnh gợi nhớ, cách đọc có âm thanh, hoạt ảnh thứ tự nét, ngữ cảnh câu chuyện và lịch SRS — miễn phí bắt đầu trên iPhone, iPad và Android.

読んで、覚えて、話す。

Đọc · Ghi nhớ · Nói. Tải Kanji 360 miễn phí và thử danh mục N5 trong buổi học đầu tiên.