Quay lại từ điển
JLPT N112画 · 12 nétbộ thủ 言tần suất #427Kanji Jōyō (thường dụng)

cáo buộc, sue, khiếu nại về đau đớn, khắp các

On'yomi (音読み)

Kun'yomi (訓読み)

  • うった.える

Gợi nhớ

Khi bị một ai đó cáo buộc (訴) nói dối, ta cảm thấy đau đớn trong lòng (言) và muốn kiện (訴) họ.

Về kanji này

Kanji 「訴」 có nghĩa chính là cáo buộc hoặc kiện tụng. Kanji này thường được dùng như một động từ, với cách đọc kun là うった.える, có nghĩa là ‘kiện’ hoặc ‘kêu gọi’. Một vài từ ghép phổ biến với kanji này là: 起訴 (きそ) có nghĩa là ‘khởi tố’, 控訴 (こうそ) nghĩa là ‘kháng cáo’ và 訴え (うったえ) nghĩa là ‘đơn kiện’. Khi sử dụng, cần lưu ý rằng 訴 thường liên quan đến các vấn đề pháp lý hay tranh chấp, vì vậy nó thường xuất hiện trong ngữ cảnh luật pháp.

Câu ví dụ

  • 彼女は訴訟を起こした。

    Cô ấy đã khởi kiện.

Nghĩa qua các ngôn ngữ

English
accusation, sue, complain of pain, appeal to
Tiếng Việt
cáo buộc, sue, khiếu nại về đau đớn, khắp các
日本語
訴え, 訴訟, 痛みを訴える, 訴える
한국어
고소, 소송하다, 고통을 호소하다, 호소하다
中文
控告, 起诉, 抱怨疼痛, 呼吁
id
tuduhan, menggugat, mengeluh tentang rasa sakit, banding pada
th
ข้อกล่าวหา, ฟ้องร้อง, การร้องเรียนเรื่องอาการเจ็บปวด, อุทธรณ์ถึง
es
acusación, demandar, quejarse de dolor, apelación a
fr
accusation, poursuivre, se plaindre de douleur, appel à
de
Anklage, klagen, beschweren über Schmerzen, beruflich
pt
acusação, processo, reclamação de dor, recorrer a

Từ ghép phổ biến

  • 起訴きそprosecution, indictment
  • 控訴こうそappeal to a higher court, intermediate appeal
  • 訴えうったえlawsuit, complaint
  • 訴訟そしょうlawsuit, suit, (legal) action
  • 提訴ていそpresenting a case, suing
  • 公訴こうそ(public) prosecution, indictment, accusation
  • 告訴こくそaccusation, complaint, charge
  • 勝訴しょうそwinning a (legal) case, victory (in a legal case)

Từ vựng dùng kanji này

Bạn muốn thực sự học kanji này?

Từ điển chỉ là một góc nhìn. Ứng dụng Kanji 360 bao gồm mỗi ký tự với hình ảnh gợi nhớ, cách đọc có âm thanh, hoạt ảnh thứ tự nét, ngữ cảnh câu chuyện và lịch SRS — miễn phí bắt đầu trên iPhone, iPad và Android.

読んで、覚えて、話す。

Đọc · Ghi nhớ · Nói. Tải Kanji 360 miễn phí và thử danh mục N5 trong buổi học đầu tiên.