Giống như (なみ)
Hậu tố なみ (nami) được sử dụng để chỉ cái gì đó tương tự hoặc giống như trong các mô tả bằng tiếng Nhật.
Ví dụ
彼は先生なみの知識があります。
Anh ấy có kiến thức như một giáo viên.
この映画は作品なみの価値があります。
Bộ phim này có giá trị giống như một tác phẩm nghệ thuật.
その本は専門書なみの情報を持っています。
Cuốn sách đó có thông tin tương tự như một sách giáo khoa.
Kiểm tra nhanh
彼は先生___の知識があります。