All shadowing clips
N220 câu

Cân bằng sự nghiệp và cuộc sống

  1. 1さいきん、しごととプライベートのバランスがむずかしいです。

    最近、仕事とプライベートのバランスが難しいです。

    Gần đây, việc cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân rất khó khăn.

  2. 2それはよくあるなやみですね。なにかたいさくをしていますか?

    それはよくある悩みですね。何か対策をしていますか?

    Đó là một mối lo ngại phổ biến. Bạn có thực hiện biện pháp nào không?

  3. 3しゅうまつはできるだけしごとをわすれるようにしています。

    週末はできるだけ仕事を忘れるようにしています。

    Tôi cố gắng quên công việc càng nhiều càng tốt vào cuối tuần.

  4. 4それはよいです。リフレッシュするじかんがたいせつです。

    それは良いです。リフレッシュする時間が大切です。

    Điều đó tốt. Quan trọng là có thời gian để làm mới.

  5. 5でも、時々しごとのメールがきになってしまいます。

    でも、時々仕事のメールが気になってしまいます。

    Nhưng đôi khi tôi lo lắng về email công việc.

  6. 6それなら、つうちをオフにするのもひとつのてです。

    それなら、通知をオフにするのも一つの手です。

    Trong trường hợp đó, tắt thông báo là một lựa chọn.

  7. 7たしかに、それですこしはきがらくになるかもしれません。

    確かに、それで少しは気が楽になるかもしれません。

    Thật vậy, điều đó có thể khiến tôi cảm thấy thoải mái hơn một chút.

  8. 8それに、しゅみをもつこともストレスかいしょうになりますよ。

    それに、趣味を持つこともストレス解消になりますよ。

    Ngoài ra, có một sở thích có thể giúp giảm căng thẳng.

  9. 9そうですね。さいきんはどくしょをはじめてみました。

    そうですね。最近は読書を始めてみました。

    Đúng vậy. Gần đây, tôi đã bắt đầu đọc sách.

  10. 10どくしょはいいですね。こころが落ち着くじかんになります。

    読書はいいですね。心が落ち着く時間になります。

    Đọc sách rất tốt. Nó trở thành thời gian thư giãn cho tâm trí.

  11. 11それに、かぞくとのじかんもたいせつにしたいと思っています。

    それに、家族との時間も大切にしたいと思っています。

    Ngoài ra, tôi muốn trân trọng thời gian bên gia đình.

  12. 12かぞくとのじかんは何よりもたいせつですね。

    家族との時間は何よりも大切ですね。

    Thời gian bên gia đình quan trọng hơn bất cứ điều gì.

  13. 13そうです。こどもたちとあそぶじかんをふやしたいです。

    そうです。子供たちと遊ぶ時間を増やしたいです。

    Đúng vậy. Tôi muốn tăng thời gian chơi với con cái.

  14. 14それはすばらしいですね。こどもたちもよろこぶでしょう。

    それは素晴らしいですね。子供たちも喜ぶでしょう。

    Điều đó thật tuyệt vời. Các con cũng sẽ vui mừng.

  15. 15しごとのこうりつをあげて、じかんをつくりたいとおもいます。

    仕事の効率を上げて、時間を作りたいと思います。

    Tôi muốn cải thiện hiệu suất công việc và tạo thêm thời gian.

  16. 16こうりつかはじゅうようですね。むだをはぶくことがかぎです。

    効率化は重要ですね。無駄を省くことが鍵です。

    Hiệu quả là quan trọng. Loại bỏ lãng phí là chìa khóa.

  17. 17そうですね。むだなかいぎをへらすことからはじめます。

    そうですね。無駄な会議を減らすことから始めます。

    Đúng vậy. Tôi sẽ bắt đầu bằng cách giảm các cuộc họp không cần thiết.

  18. 18それはよいかんがえです。じかんをゆうこうにつかえますね。

    それは良い考えです。時間を有効に使えますね。

    Đó là một ý tưởng hay. Bạn có thể sử dụng thời gian hiệu quả.

  19. 19ありがとうございます。これからもがんばります。

    ありがとうございます。これからも頑張ります。

    Cảm ơn bạn. Tôi sẽ tiếp tục cố gắng hết sức.

  20. 20おうえんしています。おたがいに頑張りましょう。

    応援しています。お互いに頑張りましょう。

    Tôi ủng hộ bạn. Hãy cùng nhau cố gắng hết sức.

Ghi chú huấn luyện

Cuộc đối thoại này bàn về việc tìm kiếm sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống cá nhân. Người nói thảo luận về cách quản lý stress và dành thời gian cho gia đình, nhấn mạnh hiệu quả công việc.

Tập trung phát âm

  • プライベート (puraibēto) — Kéo dài âm 'e'
  • リフレッシュ (rifuresshu) — Giữ đôi âm 'sh' rõ ràng
  • メール (mēru) — Kéo dài âm 'e'
  • 効率 (kōritsu) — Trọng âm rơi ở こう
  • 無駄 (muda) — M thường bị coi nhẹ, cần mở rõ

Nhịp điệu & tốc độ

Các đoạn ngắt tự nhiên xuất hiện trước khi đưa ra lời khuyên hoặc chia sẻ chiến lược, thường ngắt lâu hơn để nhấn mạnh.

Ngữ pháp chính

  • 〜ようにする = cố gắng làm ~
  • 〜し (である) = và, thêm nữa (giải thích)
  • 〜から始める = bắt đầu với ~
  • 〜ので = bởi vì, do

Đặc điểm lời nói tự nhiên

  • それなら thường được nói nhanh hơn trong lời nói
  • 〜ます thường bị rút gọn hoặc kết nối nhanh chóng

Chiến lược luyện tập

Nghe đối thoại hai lần trước khi shadowing. Tập trung vào từng câu để khớp cả nhịp và tốc độ nhất là khi đưa ra khuyến nghị.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ qua đuôi 〜ます khi cố gắng bắt kịp tốc độ đọc.
  • Nối các câu mà không có đoạn ngắt phù hợp trong hội thoại.
  • Không chú ý trọng âm của những từ đa âm tiết.

Luyện shadowing khi đi lại

Ứng dụng Kanji 360 thêm tính năng ghi âm, so sánh phát lại và hàng chục clip shadowing với kanji thứ tự nét và ôn tập SRS.