All shadowing clips
N118 câu

Góc Nhìn Toàn Cầu

  1. 1グローバルなしてんをもつことは、げんだいしゃかいにおいてふかけつだとおもいます。

    グローバルな視点を持つことは、現代社会において不可欠だと思います。

    Tôi tin rằng có một quan điểm toàn cầu là điều cần thiết trong xã hội ngày nay.

  2. 2たしかに、こくさいてきなもんだいをりかいするためには、ひろいしやがひつようですね。

    確かに、国際的な問題を理解するためには、広い視野が必要ですね。

    Thật vậy, một quan điểm rộng là cần thiết để hiểu các vấn đề quốc tế.

  3. 3とくに、いぶんかりかいはこくさいきょうりょくのきばんとなるようそです。

    特に、異文化理解は国際協力の基盤となる要素です。

    Đặc biệt, hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau là một yếu tố cơ bản của hợp tác quốc tế.

  4. 4いぶんかりかいがすすむと、ごかいやへんけんがげんしょうし、へいわてきなかんけいがきずけます。

    異文化理解が進むと、誤解や偏見が減少し、平和的な関係が築けます。

    Khi sự hiểu biết về các nền văn hóa khác nhau tiến triển, sự hiểu lầm và định kiến giảm đi, cho phép các mối quan hệ hòa bình.

  5. 5しかし、ぐろーばるかにはぶんかのきんいつかというけねんもあります。

    しかし、グローバル化には文化の均一化という懸念もあります。

    Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm dấy lên lo ngại về sự đồng nhất văn hóa.

  6. 6たしかに、ぶんかのたようせいがうしなわれることはさけたいですね。

    確かに、文化の多様性が失われることは避けたいですね。

    Thật vậy, chúng ta muốn tránh mất đi sự đa dạng văn hóa.

  7. 7そのためにはかっこくがどくじのぶんかをまもりつつこうりゅうをふかめるひつようがあります。

    そのためには各国が独自の文化を守りつつ交流を深める必要があります。

    Để đạt được điều này, mỗi quốc gia cần tăng cường trao đổi trong khi bảo tồn văn hóa độc đáo của mình.

  8. 8そのとおりです。ぶんかこうりゅうはそうごりかいをそくしんするじゅうようなしゅだんです。

    その通りです。文化交流は相互理解を促進する重要な手段です。

    Chính xác. Trao đổi văn hóa là một phương tiện quan trọng để thúc đẩy sự hiểu biết lẫn nhau.

  9. 9また、きょういくのばでもグローバルなしてんをはぐくむことがもとめられます。

    また、教育の場でもグローバルな視点を育むことが求められます。

    Hơn nữa, việc nuôi dưỡng một quan điểm toàn cầu cũng được yêu cầu trong môi trường giáo dục.

  10. 10きょういくをつうじて、わかものがこくさいてきなしやをもつことがじゅうようですね。

    教育を通じて、若者が国際的な視野を持つことが重要ですね。

    Thông qua giáo dục, điều quan trọng là giới trẻ có cái nhìn quốc tế.

  11. 11そのためには、がいこくごきょういくやりゅうがくせいどのじゅうじつがひつようです。

    そのためには、外国語教育や留学制度の充実が必要です。

    Để đạt được điều đó, cần nâng cao giáo dục ngoại ngữ và các chương trình du học.

  12. 12りゅうがくはいぶんかにちょくせつふれるきちょうなきかいをていきょうしますね。

    留学は異文化に直接触れる貴重な機会を提供しますね。

    Du học cung cấp một cơ hội quý giá để trải nghiệm trực tiếp các nền văn hóa khác nhau.

  13. 13そうですね。いぶんかたいけんはしやをひろげ、じゅうなんなしこうをそだてます。

    そうですね。異文化体験は視野を広げ、柔軟な思考を育てます。

    Đúng vậy. Trải nghiệm các nền văn hóa khác nhau mở rộng tầm nhìn và nuôi dưỡng tư duy linh hoạt.

  14. 14さらに、こくさいてきなネットワークをきずくこともかのうになります。

    さらに、国際的なネットワークを築くことも可能になります。

    Hơn nữa, cũng có thể xây dựng các mạng lưới quốc tế.

  15. 15こくさいてきなネットワークは、しょうらいのキャリアにも大いにやくだちます。

    国際的なネットワークは、将来のキャリアにも大いに役立ちます。

    Các mạng lưới quốc tế rất có lợi cho sự nghiệp tương lai.

  16. 16そのとおりです。たようなしてんをもつことが、きょうそうりょくをたかめます。

    その通りです。多様な視点を持つことが、競争力を高めます。

    Chính xác. Có những quan điểm đa dạng làm tăng khả năng cạnh tranh.

  17. 17けっきょくのところ、グローバルなしてんはこじんとしゃかいのせいちょうにきよします。

    結局のところ、グローバルな視点は個人と社会の成長に寄与します。

    Cuối cùng, một quan điểm toàn cầu đóng góp vào sự phát triển của cả cá nhân và xã hội.

  18. 18そのとおりです。わたしたちいちにんいちにんがグローバルなしてんをもつことがたいせつです。

    その通りです。私たち一人一人がグローバルな視点を持つことが大切です。

    Chính xác. Điều quan trọng là mỗi người trong chúng ta có một quan điểm toàn cầu.

Ghi chú huấn luyện

Đoạn này thảo luận tầm quan trọng của việc có quan điểm toàn cầu trong xã hội hiện đại. Nhấn mạnh vào việc hiểu các văn hóa khác nhau và duy trì sự đa dạng văn hóa trong khi thúc đẩy hợp tác quốc tế và giáo dục.

Tập trung phát âm

  • グローバル (Global) — Phát âm rõ; không vội vàng âm 'バ'.
  • 視点 (してん) — Đảm bảo 'し' không bị luyến; độ cao đồng đều.
  • 異文化 (いぶんか) — Độ cao cân bằng, tránh đơn điệu.
  • 競争力 (きょうそうりょく) — Trọng âm ở 'きょう', rõ ràng 'りょく'.
  • 留学 (りゅうがく) — 'ゅう' dài; nhấn mạnh 'がく'.

Nhịp điệu & tốc độ

Đoạn này tốc độ vừa phải, yêu cầu chú ý đặc biệt đến trọng âm từ. Tách từng câu để luyện tập duy trì dòng chảy và ngữ điệu tự nhiên.

Ngữ pháp chính

  • 〜ことは = đánh dấu động từ như danh từ, thường dùng trong việc đưa ra quan điểm
  • 〜ためには = chỉ mục đích, giống 'vì lợi ích của'
  • 〜つつ = diễn tả việc làm hai hành động đồng thời
  • 〜を通じて = chỉ phương tiện mà qua đó điều gì xảy ra

Đặc điểm lời nói tự nhiên

  • その通りです thường dùng để xác nhận sự đồng ý.
  • ですよ thường dùng trong lời nói để nhấn mạnh/ngữ cảnh, mặc dù không có trong đoạn này.

Chiến lược luyện tập

Nghe toàn bộ đoạn hai lần để nắm nhịp điệu và tốc độ. Luyện tập ba câu cuối riêng nếu gặp khó khăn duy trì dòng chảy với từ vựng phức tạp.

Lỗi thường gặp

  • Bị nhầm lẫn trọng âm trong danh từ ghép như 視点 (しちてん).
  • Bỏ sót các trợ từ như は hay が làm mờ nghĩa.
  • Phát âm sai '留学 (りゅうがく)' bằng cách rút ngắn 'ゅう'.
  • Quên ngữ điệu ở 'その通りです'.

Luyện shadowing khi đi lại

Ứng dụng Kanji 360 thêm tính năng ghi âm, so sánh phát lại và hàng chục clip shadowing với kanji thứ tự nét và ôn tập SRS.