All shadowing clips
N120 câu

Nghiên cứu học thuật

  1. 1がくじゅつけんきゅうにおいて、どくそうせいはどのようにひょうかされるべきだと思いますか?

    学術研究において、独創性はどのように評価されるべきだと思いますか?

    Bạn nghĩ sự độc đáo nên được đánh giá như thế nào trong nghiên cứu học thuật?

  2. 2どくそうせいは、きぞんのちしきにあらたなしてんをくわえるのうりょくとしてひょうかされるべきです。

    独創性は、既存の知識に新たな視点を加える能力として評価されるべきです。

    Sự độc đáo nên được đánh giá là khả năng thêm quan điểm mới vào kiến thức hiện có.

  3. 3そのとおりですね。しかし、どくそうせいをはかるきじゅんはあいまいになりがちです。

    その通りですね。しかし、独創性を測る基準は曖昧になりがちです。

    Đúng vậy. Tuy nhiên, tiêu chí để đo lường sự độc đáo thường mơ hồ.

  4. 4たしかに、ひょうかきじゅんのめいかくかはけんきゅうしゃにとってじゅうようなかだいです。

    確かに、評価基準の明確化は研究者にとって重要な課題です。

    Thực sự, làm rõ tiêu chí đánh giá là một vấn đề quan trọng đối với các nhà nghiên cứu.

  5. 5また、けんきゅうのりんりせいもむしできないようそです。

    また、研究の倫理性も無視できない要素です。

    Ngoài ra, đạo đức nghiên cứu là một yếu tố không thể bỏ qua.

  6. 6りんりてきなはいりょは、特ににんげんをたいしょうとするけんきゅうにおいてじゅうようです。

    倫理的な配慮は、特に人間を対象とする研究において重要です。

    Cân nhắc đạo đức đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu liên quan đến con người.

  7. 7さいきんではデータのとうめいせいももとめられるようになっていますね。

    最近ではデータの透明性も求められるようになっていますね。

    Gần đây, tính minh bạch của dữ liệu cũng đã trở thành một yêu cầu.

  8. 8データのとうめいせいは、けんきゅうのさいげんせいをたかめるためにふかけつです。

    データの透明性は、研究の再現性を高めるために不可欠です。

    Tính minh bạch của dữ liệu là cần thiết để nâng cao khả năng tái tạo của nghiên cứu.

  9. 9さいげんせいのもんだいは、かがくかいぜんたいでぎろんされていますね。

    再現性の問題は、科学界全体で議論されていますね。

    Vấn đề tái tạo đang được thảo luận trong toàn bộ cộng đồng khoa học.

  10. 10そうですね。さいげんせいのけつじょは、けんきゅうのしんらいせいをそこなうかのうせいがあります。

    そうですね。再現性の欠如は、研究の信頼性を損なう可能性があります。

    Đúng vậy. Thiếu khả năng tái tạo có thể làm suy yếu độ tin cậy của nghiên cứu.

  11. 11けんきゅうのしんらいせいをたかめるためには、どのようなたいさくがひつようでしょうか?

    研究の信頼性を高めるためには、どのような対策が必要でしょうか?

    Những biện pháp nào cần thiết để nâng cao độ tin cậy của nghiên cứu?

  12. 12とうめいせいのこうじょうと、だいさんしゃによるレビューのきょうかがかんがえられます。

    透明性の向上と、第三者によるレビューの強化が考えられます。

    Cải thiện tính minh bạch và tăng cường đánh giá của bên thứ ba là những biện pháp có thể thực hiện.

  13. 13だいさんしゃレビューは、けんきゅうのきゃっかんせいをかくほするためにじゅうようですね。

    第三者レビューは、研究の客観性を確保するために重要ですね。

    Đánh giá của bên thứ ba rất quan trọng để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu.

  14. 14そうですね。きゃっかんせいがけつじょすると、けんきゅうのかちがそこなわれます。

    そうですね。客観性が欠如すると、研究の価値が損なわれます。

    Đúng vậy. Thiếu tính khách quan có thể làm suy yếu giá trị của nghiên cứu.

  15. 15けんきゅうのかちをたかめるためには、どのようなくふうがひつようでしょうか?

    研究の価値を高めるためには、どのような工夫が必要でしょうか?

    Những đổi mới nào cần thiết để nâng cao giá trị của nghiên cứu?

  16. 16たようなしてんをとりいれ、がくさいてきなアプローチをすいしんすることがじゅうようです。

    多様な視点を取り入れ、学際的なアプローチを推進することが重要です。

    Việc kết hợp các quan điểm đa dạng và thúc đẩy các phương pháp liên ngành là quan trọng.

  17. 17がくさいてきなアプローチはあらたなはっけんをうむかのうせいがありますね。

    学際的なアプローチは新たな発見を生む可能性がありますね。

    Các phương pháp liên ngành có thể dẫn đến những khám phá mới.

  18. 18そのとおりです。ことなるぶんやのちしきをゆうごうすることでかくしんがうまれます。

    その通りです。異なる分野の知識を融合することで革新が生まれます。

    Chính xác. Sự đổi mới phát sinh từ sự kết hợp kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau.

  19. 19がくじゅつけんきゅうのみらいは、ますますたようせいときょうりょくがもとめられるでしょう。

    学術研究の未来は、ますます多様性と協力が求められるでしょう。

    Tương lai của nghiên cứu học thuật sẽ ngày càng đòi hỏi sự đa dạng và hợp tác.

  20. 20そのとおりです。たようせいときょうりょくが、あらたなちしきのそうぞうをそくしんします。

    その通りです。多様性と協力が、新たな知識の創造を促進します。

    Chính xác. Sự đa dạng và hợp tác thúc đẩy việc tạo ra kiến thức mới.

Ghi chú huấn luyện

Cuộc thảo luận xoay quanh cách đánh giá tính độc đáo và các yếu tố chính khác như đạo đức, tính minh bạch và cách tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu học thuật.

Tập trung phát âm

  • 学術研究 (がくじゅつけんきゅう) — chú ý âm cao thấp ở じゅつ
  • 独創性 (どくそうせい) — lưu ý âm dài ở そう
  • 倫理 (りんり) — cả hai âm り cần rõ ràng
  • 透明性 (とうめいせい) — âm とう phải cao hơn めい
  • 再現性 (さいげんせい) — chú ý âm dài ở さい và めい

Nhịp điệu & tốc độ

Nhịp độ ổn định, thường ngừng tự nhiên ở dấu phẩy, giúp người học dễ dàng luyện từng đoạn ngắn.

Ngữ pháp chính

  • 〜うべき = nên làm; nên là
  • 〜になりがち = có xu hướng trở thành
  • 〜するために = để làm gì đó
  • 〜にとって = đối với; liên quan đến ai đó/cái gì đó

Đặc điểm lời nói tự nhiên

  • その通りですね thường được nói nhanh và mượt mà trong hội thoại

Chiến lược luyện tập

Nghe đầy đủ một lần để hiểu nhịp điệu. Sau đó chia nhỏ từng câu, tập trung vào những thử thách về phát âm trước khi shadow toàn bộ câu. Đặc biệt chú ý đến các thuật ngữ về đạo đức và tính minh bạch.

Lỗi thường gặp

  • Bỏ qua âm う trong うべき khi nói nhanh — cần phát âm rõ ràng.
  • Nhầm âm cao thấp trong các thuật ngữ — lưu ý vị trí âm lên và xuống.
  • Nhầm lẫn các đuôi 〜性 — cần phân biệt rõ khi nói.
  • Nói nhanh qua các dạng câu hỏi — nhớ nhấn giọng ở cuối câu.

Luyện shadowing khi đi lại

Ứng dụng Kanji 360 thêm tính năng ghi âm, so sánh phát lại và hàng chục clip shadowing với kanji thứ tự nét và ôn tập SRS.